Máy kiểm tra tốc độ chảy nóng chảy độ chính xác cao phù hợp với polycarbonate, polysulfone, fluoroplastic, nylon và các loại nhựa kỹ thuật khác có nhiệt độ nóng chảy cao, cũng như polyethylene (PE), polystyrene (PS), polypropylene (PP), nhựa ABS, POM, nhựa PC và các loại nhựa khác có nhiệt độ nóng chảy thấp. Máy được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nhựa, sản phẩm nhựa, hóa dầu và các ngành công nghiệp khác, cũng như các trường đại học, viện nghiên cứu và các bộ phận kiểm định hàng hóa có liên quan.
1. Tốc độ làm nóng nhanh với hiện tượng quá nhiệt tối thiểu.
2. Độ chính xác cao trong việc kiểm soát nhiệt độ.
3. Máy thử MFI (chỉ số chảy nóng chảy của nhựa cao su) có thể nhanh chóng phục hồi về điều kiện nhiệt độ ổn định sau khi đổ đầy.
4. Máy kiểm tra chỉ số chảy nóng chảy MFI dùng cho nhựa và cao su có thể sử dụng cả phương pháp kiểm tra gờ và phương pháp cắt tỉa vật liệu tự động.
5. Màn hình LCD, máy in mini tích hợp, kết quả kiểm tra có thể được in tự động.
GB/T3682-2018: Đo tốc độ chảy nóng chảy và tốc độ thể tích chảy nóng chảy của nhựa nhiệt dẻo.
ISO 1133:1997: Đo lường MFR và MVR của chất nóng chảy nhiệt dẻo.
ASTM D1238: Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn để xác định tốc độ chảy của chất dẻo nhiệt bằng máy đo độ dẻo ép đùn.
| Mục | Thông số kỹ thuật |
| Phạm vi nhiệt độ | 40 °C - 450 °C |
| Sự thay đổi nhiệt độ | ≤ 0,5 °C trong vòng 4 giờ |
| Biến động nhiệt độ | ± 0,2 °C |
| Độ đồng đều nhiệt độ (10-70 mm phía trên khuôn) | ± 0,5 °C |
| Độ phân giải hiển thị nhiệt độ | 0,1 °C |
| Độ phân giải hiển thị thời gian | 0,1 giây |
| Phạm vi thời gian cắt | 1 - 999 giây (có thể điều chỉnh) |
Dịch vụ của chúng tôi:
Trong suốt toàn bộ quy trình kinh doanh, chúng tôi cung cấp dịch vụ bán hàng tư vấn.
Câu hỏi thường gặp:
Hơn nữa, nếu máy của bạn không hoạt động, bạn có thể gửi email cho chúng tôi hoặc gọi điện, chúng tôi sẽ cố gắng hết sức để tìm ra vấn đề thông qua cuộc trò chuyện hoặc qua video chat nếu cần thiết. Sau khi xác định được vấn đề, chúng tôi sẽ đưa ra giải pháp trong vòng 24 đến 48 giờ.